Văn bản pháp quy
   Các đơn vị thuộc phòng
   Các đơn vị trực thuộc sở
   Nhịp sống học đường
   Chuyên môn
   Thư viện điện tử
   Nghiên cứu khoa học
   Hoạt động đoàn thể
   Nhịp cầu giáo dục
   CLB nhà giáo nghỉ hưu
   Liên kết website
Chọn liên kết

Nhịp cầu giáo dục  Văn hóa giáo dục
Đăng ngày : 7/24/2012 9:31:37 AM
Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
( Giáo dục Anh Sơn) Nhằm giúp quý bậc phụ huynh có kinh nghiệm và phương pháp sư phạm để hướng dẫn cho con/em học tập ở nhà bộ môn toán ngay từ lớp 2. Giáo dục Anh Sơn xin trân trọng giới thiệu bài trao đổi của Thạc Sĩ Hồ Thị Thông – Giáo viên trường Tiểu học Khai Sơn tới quý bậc phụ huynh và những ai quan tâm đến Giáo dục.

  

       
                                                                              Nhóm học sinh đang giải toán

          Giải toán có một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển năng lực tư duy. Chương trình toán Tiểu học đã đưa ra nhiều dạng toán điển hình, trong đó có dạng “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”. Ngay từ lớp 2 các em đã được làm quen với dạng toán này dưới một số ví dụ như: Huy có tất cả 8 viên bi, số bi xanh nhiều hơn số bi đỏ 6 viên. Hỏi Huy có bao nhiêu bi xanh, bao nhiêu bi đỏ?. Với một HS lớp 2 hay lớp 3 thì chỉ có thể dùng cách suy luận để tìm ra kết quả bài toán. Đến lớp 4, các em mới được tìm hiểu một cách chính thức về nội dung cũng như phương pháp giải dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”. Để giúp HS tìm ra phương pháp giải, chúng ta hãy xét ví dụ sau:
 Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.
HS thực hiện các chuỗi thao tác sau để hình thành phương pháp giải:

-    Bước 1: Vẽ sơ đồ:

-    Bước 2:  Dựa vào sơ đồ tìm ra cách giải bài toán:
Cách 1
Hai lần số bé là: 70 -10 = 60
Số bé là:   60 : 2 = 30
Số lớn là:     30 + 10 = 40
  
Cách2
Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80
Số lớn là : 80 : 2 = 40
Số bé là:  40 – 10 = 30
 
-    Bước 3:  Khái quát hóa thành phương pháp giải chung:

Từ đây, HS sẽ vận dụng “chiếc chìa khóa’ này để giải các bài toán dạng “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”. Lưu ý HS không trình bày bài giải như ở ví dụ trên (vì cách trình bày trên chỉ có tác dụng giúp HS tìm ra phương pháp chung để giải dạng toán). Còn các bài toán vận dụng sẽ được trình bày một cách ngắn gọn hơn theo các bước giải đã có. Chẳng hạn: Lớp 4A có 28 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Số học sinh nam của lớp 4A là:  (28 + 4) : 2 = 16 (em)
                Số học sinh nữ của lớp 4A là:  16 – 4 = 12 (em)
                                                               Đáp số: 16 em; 12 em
    Khi kĩ năng giải dạng toán này đã ở mức độ thành thạo, với các bài toán cơ bản (“tổng”, “hiệu” đã cho một cách tường minh), các em có thể không cần vẽ sơ đồ khi trình bày bài giải.
    Tuy nhiên, để rèn luyện tính linh hoạt và sáng tạo của tư duy, người ta sẽ tăng mức độ phức tạp của bài toán bằng cách cho ẩn “tổng” hoặc “hiệu”. Muốn giải bài toán, HS cần xác định đúng “tổng” và “hiệu”, và đây là thử thách khó nhất đối với các em. Sau đây là gợi ý về một số bài toán đã bị ẩn “tổng” hoặc “hiệu”:
Bài 1: Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
Tổng: 12 × 3 = 36 (em); Hiệu: 4 (em)
Bài 2: Tìm hai số chẵn có tổng là 210, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác.
Tổng: 210;  Hiệu: (19 × 2 = 38 (vì có tất cả 18 + 2= 20 số chẵn nên có 19 khoảng cách)
Bài 3: Tìm hai số biết tổng của chúng là 198 và nếu xóa đi chữ số bên trái của số lớn thì được số bé.
Tổng: 198; Hiệu: 100 (vì tổng hai số là 198 nên chữ số bên trái của số lớn chỉ có thể bằng 1, nếu xóa chữ số 1thì số đó giảm 100 đơn vị)
Bài 4: Hai số lẻ có tổng là số nhỏ nhất có 4 chữ số và ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ. Tìm hai số đó.
Tổng: 1000; Hiệu: (6 – 1) × 2 = 10
Bài 5: Tìm hai số biết tổng của chúng gấp 5 lần số lớn nhất có hai chữ số và hiệu của chúng kém số lớn nhất có ba chữ số 9 lần.
Tổng: 99 × 5 = 495; Hiệu: 999 : 9 = 111
Bài 6: Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi năm nay của mỗi người.
Cách 1:Hiệu giữa tuổi bố và con luôn không đổi nên 3 năm nữa bố vẫn hơn con 28 tuổi. Tổng số tuổi của bố và con 3 năm nữa là 50 tuổi.
Cách 2: Hiệu giữa tuổi bố và con hiện tại là 28. Tổng số tuổi bố và con hiện tại là 50 – 3 × 2 = 44 (tuổi)
Bài 7: Hai lớp 4A và 4B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 4A sang lớp 4B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Tổng: 82 em; Hiệu : 2 + 2 = 4 (em)
Bài 8: Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?
Tổng số đo chiều dài và chiều rộng(nửa chu vi): 48 : 2 = 24 (m)
Hiệu giữa số đo chiều dài và chiều rộng: 4m
Bài 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 120m. Tính diện tích thửa ruộng đó, biết nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông.
Tổng số đo chiều dài và chiều rộng: 120 : 2 = 60 (m)
Hiệu giữa số đo chiều dài và chiều rộng: 5 + 5 = 10 (m)
Bài 10:  Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 24km. Nếu đi ngược chiều nhau thì chúng sẽ gặp nhau sau 18 phút, nếu đi cùng chiều từ A đến B thì sau 3 giờ ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B. Tính vận tốc của mỗi ô tô.
18 phút = 0,3 giờ; tổng vận tốc của 2 xe: 24 : 0,3 = 80(km/giờ)
Hiệu vận tốc của hai xe: 24 : 3 = 8 (km/giờ)
    Khi HS xác định được yếu tố “tổng”, “hiệu” của bài toán thì việc giải bài toán đã trở nên dễ dàng. Vì vậy trong quá trình hướng dẫn các em giải dạng toán này, chúng ta cần giúp các em cách suy nghĩ để phát hiện ra điều đang ẩn dấu là “tổng” hay “hiệu”, đi tìm hai yếu tố đó, và cuối cùng là áp dụng phương pháp chung để tìm hai số.

    Hi vọng bài viết này sẽ giúp quý phụ huynh có thêm một số kinh nghiệm trong việc hướng dẫn con em giải toán.

                                                                            Hồ Thông
                                                            GV trường Tiểu học Khai Sơn



 
Bài viết mới hơn
Bài viết cũ hơn
   Tìm kiếm
   Ban quản trị Website
  • Nguyễn Đức Vĩnh
    Trưởng Ban biên tập
    vinhnd.as@nghean.edu.vn
  • Phạm Sơn Hà
    Phó ban biên tập
    sonha.itpgdas@nghean.edu.vn
  • Trần Trung Sơn
    Biên tập viên
    sontt.as@nghean.edu.vn
   Trường đạt chuẩn
Trường THCS Anh Sơn
   Tin tức mới nhất
   Thông báo
   Trưng cầu ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về hiệu quả mà Website mang lại

   Video
Thống kê truy cập
   Đang xem
: 80
   Hôm nay
: 1528
   Tháng này
: 37372
   Tổng số
: 1007005
 
PHẦN MỀM TIỆN ÍCH
Phần mềmLink 2
Chụp ảnh màn hình
Phần mềm PCGD Edustatist 5.2 cập nhật ngày 23/08/2013
Phần mềm QLNT SchoolAssist 6.1 cập nhật ngày 14/09/2013
Phần mềm MINDMAP mới
LIÊN HỆ
PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN
Điện thoại : (038) 3.872.130
Fax : (038) 3.872.130
Email : anhson@nghean.edu.vn
Website : http://anhson.edu.vn

HOTLINE : (038) 3.872.130

Bản quyền thuộc Phòng Giáo dục & Đào tạo Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử số 114/GP-TTĐT do Bộ Thông tin và Truyền thông - Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cấp ngày 09/06/2011.
Sở GD&ĐT Nghệ An phê chuẩn tại công văn số 836/SGDĐT-CNTT ngày 11/05/2011
Mọi thông tin phát hành từ ANHSON.EDU.VN phải ghi rõ nguồn từ Website này.

phan mem, phần mềm, website, thiet ke web, thiết kế web, phan mem quan ly, phan mem quan ly ban hang, phan mem quan ly nha hang, website gia re, phan mem trung viet, cong ty thiet ke web, thiet ke web tp vinh, phan mem nghe an, phan mem tp vinh, phan mem thanh pho vinh, cong ty phan mem nghe an, cong ty thiet ke web nghe an, phần mềm, phần mềm quản lý, phần mềm quản lý bán hàng, website nghệ an, công ty phần mềm nghệ an, công ty phân mềm, công ty thiết kế web