Văn bản pháp quy
   Các đơn vị thuộc phòng
   Các đơn vị trực thuộc sở
   Nhịp sống học đường
   Chuyên môn
   Thư viện điện tử
   Nghiên cứu khoa học
   Hoạt động đoàn thể
   Nhịp cầu giáo dục
   CLB nhà giáo nghỉ hưu
   Liên kết website
Chọn liên kết

Thông báo
Đăng ngày : 10/5/2011 12:15:19 PM
Thông báo của Sở GD - ĐT Nghệ An về quy định thu và hỗ trợ học phí từ năm học 2011 - 2012
            UBND TỈNH NGHỆ AN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       LIÊN SỞ GD&ĐT-TC-LĐTBXH                             Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

      Số: 1870/LN: GD&ĐT-TC-LĐTBXH               Nghệ An, ngày 04  tháng 10  năm 2011
              

HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUY ĐỊNH HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP CHO HỌC SINH, SINH VIÊN 
TỪ NĂM HỌC 2011-2012
   
 Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
 Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy  định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số l06/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và  binh sỹ tại ngũ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT.BLĐTBXH-BGD&ĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao  động Thương binh và xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo công lập;
Căn cứ Quyết định số 87/2009/QĐ.UBND ngày 9/9/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí tại các trường bán công và trung tâm GDTX thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 65/QĐ.UBND-VX ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 34/2011/QĐ.UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 87/2009/QĐ.UBND ngày 9/9/2009 của UBND tỉnh; Quyết định số 40/2011/QĐ.UBND ngày 16/8/2011 về việc quy định mức thu học phí mầm non công lập thực hiện chương trình chất lượng cao tự chủ một phần kinh phí hoạt động;
Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) thực hiện đúng theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Liên Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài chính - Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung như sau:

I. QUY ĐỊNH HỌC PHÍ
1. Mức thu học phí đối với các trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên:
1.1. Mức thu học phí hệ công lập: Thực hiện theo Quyết định số 65/QĐ.UBND-VX ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An.
1.2. Mức thu học phí trường mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động: Thực hiện theo Quyết định số 34/2011/QĐ.UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 87/2009/QĐ.UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí tại các trường bán công và trung tâm GDTX thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.3. Mức thu học phí trường mầm non công lập thực hiện chương trình chất lượng cao tự chủ một phần kinh phí hoạt động: Thực hiện theo Quyết định số 40/2011/QĐ.UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh
1.4. Mức thu học phí trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):  Thực hiện theo Quyết định số 87/2009/QĐ.UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí tại các trường bán công và trung tâm GDTX thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.5. Mức thu học phí ở các trường dân lập và tư thục: Thực hiện theo Quyết định số 110/2005/QĐ.UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh.
Đối với các trường công lập và trung tâm GDTX (mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4): Mức thu được quy định tại các quyết định nêu trên là mức thu tối đa, Hiệu trưởng các nhà trường và Giám đốc trung tâm GDTX căn cứ vào số lượng học sinh thực tế, nhu cầu chi hoạt động sự nghiệp tại đơn vị và sức đóng góp của nhân dân trên địa bàn để thu học phí cho phù hợp với tình hình thực tế và nằm trong khung quy định.
Đối với các trường dân lập và tư thục (mục 1.5 ở trên): được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí tại đơn vị mình phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị và sức đóng góp của nhân dân trên cơ sở có sự thỏa thuận dân chủ với phụ huynh.
2. Mức thu học phí đối với khối giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học:
Thực hiện đúng mức thu không vượt quá mức thu tối đa được quy định tại Điều 12 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội.
3. Phương thức thu và phạm vi áp dụng
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng /năm.
- Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì áp dụng mức thu học phí theo khu vực đó

    4. Tổ chức thu và phân bổ nguồn thu học phí:
    4.1. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc nhà nước, (các trường dân lập, tư thục có thể mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại nếu thấy phù hợp và thuận tiện trong việc giao dịch) biên lai thu tiền do ngành tài chính phát hành.
    4.2. Đối với nguồn thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập: Nhà trường trích 40% tiền học phí thu được theo mức thu quy định tại Quyết định số 65/QĐ-UBND ngày 07/1/2011của UBND tỉnh Nghệ An làm cải cách tiền lương, số tiền học phí còn lại được thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ.CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
    4.3. Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập (dân lập và tư thục): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao  động Thương bình và Xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngoài công lập.
    Số tiền học phí còn lại sau khi trừ 40% (đối với hệ công lập) và học phí ngoài công lập được chi cụ  thể các nội dung sau:
    - Bổ sung kinh phí cho hoạt động sự nghìệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền công và các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ, giáo viên; công nhân viên, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí tại cơ sở; Hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy bao gồm: chi hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy của giáo viên, cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy, các bộ phận liên quan, chi khen thưởng và chi phúc lợi tập thể ở các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo. Đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo dân lập, tư thục phần chi cho hoạt động sự nghiệp bao gồm cả kinh phí thi tốt nghiệp cuối cấp.
    - Chi tăng cường cơ sở vật chất.
    + Đối với các đơn vị công lập: Thực hiện theo quy định tại Điều 19, 20, 21 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;
    + Đối với các đơn vị ngoài công lập và bổ túc văn hóa: Chi cho sửa chữa, cải tạo CSVC hiện có, xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh, sinh viên, mua sắm,  thuê mướn CSVC, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của nhà trường. Khuyến khích các đơn vi, tiết kiệm chi hành chính để bổ sung kinh phí tăng cường CSVC, thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy và học tập của nhà trường.
    Hàng năm các cơ sở giáo dục căn cứ vào nguồn học phí thu được để  lập kế hoạch chi tiêu theo các nội dung trên, thông qua hội nghị cán bộ công chức đảm bảo dân chủ công khai (trước hết phải ưu tiên chi trả quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương).
    4.4. Đối với học phí mầm non công lập thực hiện chương trình chất lượng cao tự chủ một phần kinh phí hoạt động thực hiện như sau:
- Quy định về trường thực hiện chương trình chất lượng cao: Thực hiện theo công văn hướng dẫn riêng của Sở Giáo dục và Đào tạo và các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    - Nguồn kinh phí để thực hiện chương trình chất lượng cao: Phần chênh lệch tăng thêm giữa Quyết định số 40/2011/QĐ.UBND ngày 16/8/2011 và Quyết định số 34/2011/QĐ.UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Nghệ An (mức thu được cụ thể hoá theo từng vùng miền tại biểu phụ lục a kèm theo).
Mức thu học phí quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh là mức thu tối đa. Căn cứ khả năng đáp ứng quy định các tiêu chí về trường thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường xây dựng mức thu học phí của trường mình, gửi đề xuất tới UBND và phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng, ban liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng thực hiện các mục tiêu của trường thực hiện chương trình chất lượng cao để tham mưu UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) thống nhất quy định mức thu cụ thể từng trường trên địa bàn cho phù hợp (tối thiểu không thấp hơn mức thu được quy định tại Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh). Các trường có trách nhệm công khai chương tình chất lượng cao, mức thu học phí thực hiện chương trình chất lượng cao tới phụ huynh học sinh.

    5. Quản lý quỹ học phí:
    Các cơ sở giáo dục mở tài khoản tiền gửi về quỹ học phí tại kho bạc Nhà nước (các trường dân lập, tư thục có thể mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại nếu thấy phù hợp và thuận tiện trong việc giao dịch). Kho bạc nhà nước (Ngân hàng) nơi có sơ sở giáo dục mở tài khoản quỹ học phí có trách nhiệm cấp trở lại cho cơ sở giáo dục theo kế hoạch được cơ quan giáo dục và tài chính phê duyệt dự toán chi.
    Đầu năm học phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện phê duyệt dự toán thu, chi quỹ học phí của các trường thuộc huyện quản lý. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính. Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt dự toán thu, chi quỹ học phí của các trường trực thuộc Sở.   
    Đối với khối giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Các ngành chức năng căn cứ vào nhiệm vụ được giao để phê duyệt dự toán thu, chi quỹ học phí của các đơn vị do ngành mình trực tiếp quản lý.
       
    Kết thúc năm học, các cơ sở giáo dục gửi báo cáo quyết toán thu, chi quỹ học phí cả năm học về cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo cấp trên (cơ quan phê duyệt dự toán thu chi quỹ học phí). Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tổng hợp thu, chi quỹ học phí cả năm học cho các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi ngành quản lý trên địa bàn toàn tỉnh gửi Sở Tài chính và báo cáo UBND tỉnh.
    Đối với các cơ sở giáo dục do ngành Lao động Thương binh và Xã hội  quản lý thì Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Tài chính và báo cáo UBND tỉnh.   
6. Đối tượng không phải đóng và được miễn, giảm học phí
6.1. Đối tượng không phải đóng học phí:
Học sinh đang học ở bậc tiểu học; học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa học đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp.
6.2. Đối tượng được miễn học phí: được quy định tại mục 1, Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong đó đối với  chuẩn nghèo được quy định như sau:
    - Giai đoạn 2006- 2010: Chuẩn hộ nghèo áp dụng theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 cuả Thủ tướng Chính phủ.
    - Giai đoạn 2011- 2015: Chuẩn hộ nghèo áp dụng theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 cuả Thủ tướng Chính phủ.
    - Chuẩn nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ. Khi có quyết định điều chỉnh thì thực hiện theo chuẩn mới.
6.3 Đối tượng giảm 70% học phí dược quy định tại  phần a) mục 2 Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
6.4. Đối tượng được giảm 50% học phí: được quy định tại phần b) mục 2, Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
6.5. Học viên học hệ bổ túc văn hóa trung học phổ thông thuộc diện chính sách không được miễn, giảm học phí.

II.  CẤP BÙ HỌC PHÍ CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
1. Mức học phí được miễn, giảm và tính cấp bù:
 Mức học phí được tính miễn, giảm cho các đối tượng và cấp bù là mức học phí công lập tương ứng theo từng vùng miền được quy định tại Quyết định số 65/QĐ.UBND.VX ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh.
(Có bản phụ lục kèm a theo).
2. Quy trình miễn, giảm học phí và tính cấp bù
2.1 Trình tự và thủ tục hồ sơ:
Thực hiện đúng quy định tại điểm a mục 1 và điểm a mục 2, Điều 3 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
2.2 Phương thức chi trả:
Trên cơ sở dự toán thu, chi quỹ học phí đã được phê duyệt, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí cấp bù cho các đối tượng được miễn, giảm trên địa bàn toàn tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2.2.1 Đối với các cơ sở giáo dục công lập:
Kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được cân đối trong dự toán kinh phí hàng năm phân bổ cho cơ sở này. Riêng đối với năm học 2011 – 2012 sẽ cấp cho các đơn vị khi được Trung ương bố trí kinh phí.
Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm trích tối thiểu 40% số học phí được cấp bù để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
2.2.2 Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập
 Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát kinh phí qua Sở Giáo dục và Đào tạo đối với khối THPT, cấp về huyện đối với học sinh mẫu giáo và học sinh trung học cơ sở. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) cho học sinh được hưởng chính sách.

III.  HỖ TRỢ HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ HỌC TẬP
1.  Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học phí, trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc học kỳ đối với học sinh, sinh viên đang học (đối với học sinh, sinh viên mới nhập học thì xác nhận trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập học) để học sinh, sinh viên nộp về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm căn cứ chi trả tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên (có hộ khẩu trên địa bàn) có con đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.
- Đối với học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập được cấp 10 tháng/năm, theo quy định thời hạn như sau:
+ Lần 1 cấp vào tháng 9 hoặc tháng 10 hằng năm;
+ Lần 2 cấp vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm;
- Trường hợp gia đình học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thì được truy lĩnh trong thời kỳ chi trả tiếp theo.
- Đối với học sinh, sinh viên học nghề thường xuyên và các khóa học ngắn hạn: Hỗ trợ tối đa theo mức trần học phí đối với cao đẳng nghề công lập quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP và cấp theo số tháng thực học.
- Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc trường đại học nơi học sinh, sinh viên đang theo học gửi thông báo cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ đề nghị cấp hỗ trợ học phí của các đối tượng thụ hưởng, tổng hợp trình UBND cấp huyện  phê duyệt và gửi về về Sở Lao động – Thương binh và xã hội. Sở Lao động – Thương binh và xã hội tổng hợp toàn tỉnh gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung nguồn kinh phí
2. Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông.
2.1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và hồ sơ thủ tục:
2.1.1.  Trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Việc xác định xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành. (quy định tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDDT-BTC-BLĐTBXH).
 - Hồ sơ thủ tục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận đơn đề nghị của cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh học phổ thông kèm theo bản chứng thực sổ hộ khẩu thường trú của hộ gia đình.   
2.1.2. Trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông, mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
- Việc xác định trẻ em học mẫu giáo và học sinh học phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tực hoặc bị tàn tật, khuyết tật theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 2  Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Hồ sơ thủ tục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận đơn đề nghị của cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh học phổ thông kèm theo bản chứng thực quyết định về việc trợ cấp xã hội của chủ tịch UBND cấp huyện
2.1.3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ nghèo theo quy định của nhà nước, không thuộc các xã được quy định tại điểm a khoản 3 điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Hồ sơ thủ tục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận đơn đề nghị của cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẩu giáo và học sinh học phổ thông kèm theo bản chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo.
2.2. Phương thức chi trả
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ đề nghị cấp hỗ trợ chi phí học tập của các cơ sở giáo dục  trên địa bàn, tổng hợp trình UBND các huyện  phê duyệt; Phòng Lao động - Thương binh và xã hội nộp về Sở Lao động – Thương binh và xã hội. Sở Lao động – Thương binh và xã hội tổng hợp toàn tỉnh gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung nguồn kinh phí
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho cha mẹ học sinh và ủy quyền cho UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập cho gia đình người học. Việc chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ 9 tháng/ năm học và thực hiện 2 lần/năm: Lần 1 chỉ trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11;  Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;
- Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập thì được truy lĩnh trong thời kỳ chi trả tiếp theo.
- Thời điểm được hưởng: Theo số tháng thực học kể từ ngày 01/01/2011.
- Mức hỗ trợ chi phí học tập là 70.000 đồng/học sinh/tháng, không quá 9 tháng cho 1 năm học.

IV. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ CẤP BÙ HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
1. Được quy định tại Điều 4 và Điều 7 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Trách nhiệm của của các cơ quan cấp tỉnh
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng, tổng hợp và quản lý kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí của các huyện, trường trung học phổ thông và cỏc cơ sở giáo dục trực thuộc trên địa bàn toàn tỉnh (kể cả cụng lập và ngoài công lập) gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương.
-  Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm xây dựng, tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phớ học hệ chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghịêp và giáo dục đại học công lập; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập của các đối tượng được quy định tại Điều 6 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
-  Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các cơ sở giáo dục, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn triển khai, rà soát đúng, đủ, chính xác các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đảm bảo kịp thời và sát với thực tế của địa phương. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng quy định.
 - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm túc đối với những tập thể và cá nhân sai phạm trong việc xác nhận các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, vi phạm trong quản lý và sử dụng kinh phí.
 - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các cơ sở giáo dục trực thuộc huyện, thành phố thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009, của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Hướng dẫn này áp dụng từ năm học 2011-2012.
- Các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất. Học sinh, sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí tại một trường duy nhất. Chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ áp dụng cho người học thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian theo học.
- Đối với người học có hộ khẩu tỉnh ngoài học tại các cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý thực hiện nộp học phí theo Thông tư số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BLĐTB&XH và quy định của UBND tỉnh. Riêng kinh phí hỗ trợ chi phí học tập và cấp bù học phí cho người học do địa phương nơi học sinh đăng ký hộ khẩu chi trả.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp giải quyết. Các hướng dẫn trước đây trái với nội dung tại hướng dẫn này đều bãi bỏ./.

      GIÁM ĐỐC                            GIÁM ĐỐC                              GIÁM ĐỐC
SỞ LAO ĐỘNG TB&XH           SỞ TÀI CHÍNH             SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

 (đã ký)                                        (đã ký)                                    (đã ký)


  Bùi Nguyên Lân                      Hoàng Viết Đường                      Lê Văn Ngọ
   
Nơi nhận:
  - Bộ GD&ĐT; BTC; BLĐTBXH (B/c)
 - Thường trực HĐND Tỉnh;     (B/c)
  - Thường trực UBND Tỉnh;     (B/c)
  - Chủ tịch UBND Tỉnh ;    (B/c)
  - Ban tuyên giáo Tỉnh ủy;
  - Văn phòng Tỉnh ủy;
  - UBND, phòng GD&ĐT, phòng TC-KH, 
  KBNN, Phòng LĐTB&XH các huyện, thành phố, thị xã;
  - Các trường THPT, các Trung tâm GDTX (để thực hiện);
  - Các đơn vị trực thuộc Sở GD-ĐT (để thực hiện);
  - Lưu Sở GD-ĐT, Sở TC, Sở LĐTBXH.

 
Thông báo mới hơn
Thông báo cũ hơn
   Tìm kiếm
   Ban quản trị Website
  • Nguyễn Đức Vĩnh
    Trưởng Ban biên tập
    vinhnd.as@nghean.edu.vn
  • Phạm Sơn Hà
    Phó ban biên tập
    sonha.itpgdas@nghean.edu.vn
  • Trần Trung Sơn
    Biên tập viên
    sontt.as@nghean.edu.vn
   Trường đạt chuẩn
Trường THCS Anh Sơn
   Tin tức mới nhất
   Thông báo
   Trưng cầu ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về hiệu quả mà Website mang lại

   Video
Thống kê truy cập
   Đang xem
: 26
   Hôm nay
: 1120
   Tháng này
: 30004
   Tổng số
: 999637
 
PHẦN MỀM TIỆN ÍCH
Phần mềmLink 2
Chụp ảnh màn hình
Phần mềm PCGD Edustatist 5.2 cập nhật ngày 23/08/2013
Phần mềm QLNT SchoolAssist 6.1 cập nhật ngày 14/09/2013
Phần mềm MINDMAP mới
LIÊN HỆ
PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN
Điện thoại : (038) 3.872.130
Fax : (038) 3.872.130
Email : anhson@nghean.edu.vn
Website : http://anhson.edu.vn

HOTLINE : (038) 3.872.130

Bản quyền thuộc Phòng Giáo dục & Đào tạo Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử số 114/GP-TTĐT do Bộ Thông tin và Truyền thông - Cục QL Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cấp ngày 09/06/2011.
Sở GD&ĐT Nghệ An phê chuẩn tại công văn số 836/SGDĐT-CNTT ngày 11/05/2011
Mọi thông tin phát hành từ ANHSON.EDU.VN phải ghi rõ nguồn từ Website này.

phan mem, phần mềm, website, thiet ke web, thiết kế web, phan mem quan ly, phan mem quan ly ban hang, phan mem quan ly nha hang, website gia re, phan mem trung viet, cong ty thiet ke web, thiet ke web tp vinh, phan mem nghe an, phan mem tp vinh, phan mem thanh pho vinh, cong ty phan mem nghe an, cong ty thiet ke web nghe an, phần mềm, phần mềm quản lý, phần mềm quản lý bán hàng, website nghệ an, công ty phần mềm nghệ an, công ty phân mềm, công ty thiết kế web